<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/18662" />
  <subtitle />
  <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/18662</id>
  <updated>2026-04-22T13:47:50Z</updated>
  <dc:date>2026-04-22T13:47:50Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Một vài  bài học kinh nghiệm trong “Thí điểm sử dụng đèn Led thay thế nguồn sáng truyền thống trong đánh bắt hải sản góp phần giảm phát thải khí nhà kính” [Lessons learned from “Piloting Led lights in fishing instead of traditional light sources to reduce green house gas emission” project]</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19665" />
    <author>
      <name>Lê, Hải Hưng</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19665</id>
    <updated>2017-04-18T07:56:25Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Một vài  bài học kinh nghiệm trong “Thí điểm sử dụng đèn Led thay thế nguồn sáng truyền thống trong đánh bắt hải sản góp phần giảm phát thải khí nhà kính” [Lessons learned from “Piloting Led lights in fishing instead of traditional light sources to reduce green house gas emission” project]
Authors: Lê, Hải Hưng
Abstract: Dự án “Thí điểm sử dụng đèn LED thay thế các nguồn sáng truyền thống&#xD;
trong đánh bắt thủy hải sản góp phần giảm phát thải khí nhà kính” do&#xD;
UNDP GEF-SGP tài trợ, Hội Chiếu sáng Việt Nam chủ trì, UBND tỉnh Ninh&#xD;
Thuận phối hợp thực hiện. Dự án có tổng kinh phí 1.617.360 VNĐ (ứng với&#xD;
khoảng 76.308 USD), được triển khai tại hai xã Thanh Hải và Tri Hải, huyện&#xD;
Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận trong thời gian 2 năm, từ 8/1/2015 đến&#xD;
31/12/2016. Các mục tiêu chính là: i) Nâng cao nhận thức bảo vệ môi&#xD;
trường, kỹ năng vận hành, bảo quản hệ thống đèn LED cho ngư dân; ii) Thí&#xD;
điểm mắc đèn LED cho 6 tàu công suất máy từ 90 CV đến 840 CV; iii) Đúc&#xD;
kết chia sẻ kinh nghiệm kết quả mô hình. Kết quả sơ bộ cho thấy: i) Lượng&#xD;
dầu máy tiết kiệm được khoảng 30% - 40%; ii) Hệ thống đèn LED hoạt động&#xD;
khá ổn định; iii) Ngư dân bước đầu nhận thức được hiệu quả của việc sử&#xD;
dụng đèn LED.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Xây dựng hệ thống nuôi đa loài trong rừng ngập mặn tại các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh: một giải pháp xanh hướng tới kinh tế xanh [Building up poly-aquaculture systems in the mangrove forests in Ben Tre and Tra Vinh provinces: a blue solution towards blue economy]</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19664" />
    <author>
      <name>Mai, Sỹ Tuấn</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19664</id>
    <updated>2017-04-18T07:56:44Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Xây dựng hệ thống nuôi đa loài trong rừng ngập mặn tại các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh: một giải pháp xanh hướng tới kinh tế xanh [Building up poly-aquaculture systems in the mangrove forests in Ben Tre and Tra Vinh provinces: a blue solution towards blue economy]
Authors: Mai, Sỹ Tuấn
Abstract: Báo cáo trình bày các kết quả, tác động và bài học kinh nghiệm từ 10 dự án&#xD;
tài trợ nhỏ của MFF thực hiện tại tỉnh Bến Tre và Trà Vinh trong năm 2013&#xD;
và năm 2014 nhằm thu hút sự quan tâm từ các cấp lãnh đạo và các cộng&#xD;
đồng ven biển trong việc bảo vệ rừng ngập mặn, hỗ trợ việc hình thành một&#xD;
chiến lược quan trọng để đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, và xây dựng khả năng phục hồi cho các cộng đồng ven biển. Tất cả 10 dự án&#xD;
này tập trung vào việc xây dựng một mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững&#xD;
kết hợp với bảo vệ và trồng rừng. Các khu rừng ngập mặn được bảo vệ và&#xD;
các khu rừng ngập mặn mới với đa dạng loài được trồng tại các ao nuôi. Các&#xD;
loài cây ngập mặn được trồng bao gồm Rhizophora apiculata, Rhizophora&#xD;
mucronata và Avicennia marina, ngoài ra còn có Scirpus littoralis Schrad&#xD;
(Cyperaceae) được trồng trong ao nuôi cua. Ngoài nuôi tôm, còn nuôi cua,&#xD;
ốc sên (Cerithidea obtusa) hoặc sò huyết (Anadara granosa) dưới tán rừng;&#xD;
cá cũng được nuôi tại đây. Việc nuôi đa loài giúp tăng cường hiệu quả của&#xD;
hệ thống kết hợp rừng ngập mặn - nuôi trồng thủy sản và đồng thời cải thiện&#xD;
thu nhập đời sống của người dân địa phương. Kết quả dự án cho thấy rằng&#xD;
việc triển khai mô hình nuôi đa loài kết hợp với rừng ngập mặn tại các&#xD;
huyện ven biển thuộc hai tỉnh Bến Tre và Trà Vinh là phù hợp, đáp ứng&#xD;
được nhu cầu của người dân địa phương và từ đó thu hút được sự quan tâm&#xD;
và hỗ trợ từ họ. Nhận thức của người dân địa phương về tầm quan trọng của&#xD;
rừng ngập mặn đối với nuôi trồng thủy sản đã được cải thiện; họ đã không&#xD;
còn chặt cây rừng mà thậm chí còn trồng những cây mới.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Mô hình đồng quản lý nguồn lợi sò lông – kinh nghiệm thực tiễn từ xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận [Co-management of the clam Anadara antiquata –  experience from Thuan Quy commune, Ham Thuan Nam district, Binh Thuan province]</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19663" />
    <author>
      <name>Huỳnh, Quang Huy</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19663</id>
    <updated>2017-04-18T07:57:00Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Mô hình đồng quản lý nguồn lợi sò lông – kinh nghiệm thực tiễn từ xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận [Co-management of the clam Anadara antiquata –  experience from Thuan Quy commune, Ham Thuan Nam district, Binh Thuan province]
Authors: Huỳnh, Quang Huy
Abstract: Quản lý ngành thủy sản và công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam&#xD;
đang gặp nhiều khó khăn và vướng mắc do phương pháp tiếp cận không còn&#xD;
phù hợp theo cách: “áp đặt từ trên xuống và buộc người dân thực hiện trong&#xD;
khuôn khổ quy định của pháp luật”. Do vậy, nhất thiết phải có những giải&#xD;
pháp mới, trong đó việc tổ chức hình thức “Quản lý dựa vào cộng đồng” đối&#xD;
với vùng biển được phân quyền là một trong những giải pháp hiệu quả.Tỉnh&#xD;
Bình Thuận đã tổ chức áp dụng quan điểm này tại một số vùng thí điểm,&#xD;
trong đó có mô hình đồng quản lý nguồn lợi sò lông với sự tài trợ của&#xD;
UNDP/ GEF SGP2 được triển khai từ tháng 1/2015 tại xã Thuận Quý, huyện&#xD;
Hàm Thuận Nam. Việc thực hiện dự án, sẽ là những bài học quý, giúp cho&#xD;
việc đề xuất ban hành những chính sách quản lý mới, mang lại hiệu quả thiết&#xD;
thực và nhận được sự đồng thuận cao của người dân.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm phát triển kinh tế xanh ở tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam [Biodiversity conservation to support the development of blue economy in Khanh Hoa province, Vietnam]</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19662" />
    <author>
      <name>Võ, Sĩ Tuấn</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19662</id>
    <updated>2017-04-18T07:57:24Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm phát triển kinh tế xanh ở tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam [Biodiversity conservation to support the development of blue economy in Khanh Hoa province, Vietnam]
Authors: Võ, Sĩ Tuấn
Abstract: Tỉnh Khánh Hòa có vị trí đặc biệt hướng ra Biển Đông với điều kiện tự nhiên&#xD;
thuận lợi cho tính đa dạng sinh học cao. Phân tích tài liệu đã và chưa công bố&#xD;
cho thấy vùng biển này hết sức đa dạng về hệ sinh thái và thành phần loài&#xD;
thủy sinh vật. Đây là nguồn tài nguyên quan trọng cho phát triển các lĩnh vực&#xD;
kinh tế biển khác nhau, gồm: khai thác thủy sản, nuôi trồng bằng ao đìa, nuôi&#xD;
lồng, sản xuất giống nhân tạo và thu thập nguồn giống tự nhiên phục vụ nuôi&#xD;
thủy sản, và du lịch biển. Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển ở địa phương này&#xD;
đang làm nảy sinh một số vấn đề môi trường như khai thác quá mức, mất&#xD;
mát và suy thoái hệ sinh thái, ô nhiễm, suy thoái cảnh quan trên cạn và dưới&#xD;
nước. Trong quản lý tài nguyên, đang tồn tại các thách thức cần giải quyết,&#xD;
gồm: mâu thuẫn giữa các chủ thể sử dụng tài nguyên, cạnh tranh không gian&#xD;
biển, cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến giảm thiểu lợi ích chung của xã hội,&#xD;
phân hóa xã hội do mâu thuẫn và chia sẻ lợi ích, tác động tiêu cực của thay&#xD;
đổi tương tác giữa đất liền và biển. Nhằm hướng đến nền kinh tế biển xanh,&#xD;
một số giải pháp được đề xuất áp dụng cho tỉnh Khánh Hòa là: phân vùng&#xD;
không gian biển; áp dụng quan điểm quản lý liên ngành, đề xuất thiết lập&#xD;
Khu dự trữ sinh quyển Hòn Bà - vịnh Nha Trang; thiết lập các vùng bảo vệ&#xD;
nghiêm ngặt và các khu bảo tồn nguồn giống thủy sản; xây dựng cơ chế và&#xD;
thực thi việc huy động doanh nghiệp và cộng đồng tham gia quản lý và sử&#xD;
dụng tài nguyên; ứng dụng công nghệ trong khai thác tài nguyên hợp chất&#xD;
sinh học, nuôi biển mở với độ sâu lớn, nuôi tự nhiên nhằm tái tạo các loài giá&#xD;
trị cao hoặc quý hiếm; và ứng dụng quản lý phù hợp với tính thích ứng của&#xD;
hệ sinh thái trong bối cảnh thay đổi của khí hậu và áp lực phát triển ngày&#xD;
càng tăng.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Môi trường Biển Đông và nhu cầu giải pháp xanh [The environment of East Sea and demand for blue solution]</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19661" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Chu Hồi</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/19661</id>
    <updated>2017-04-18T07:57:43Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Môi trường Biển Đông và nhu cầu giải pháp xanh [The environment of East Sea and demand for blue solution]
Authors: Nguyễn, Chu Hồi
Abstract: Biển Đông, bao gồm biển Việt Nam đang chứng kiến những thay đổi quan&#xD;
trọng dưới tác động của cả tự nhiên và con người. Đó là các tác động của&#xD;
biến đổi khí hậu (BĐKH) và biến đổi đại dương (BĐĐD) với các biểu hiện&#xD;
“cực đoan” như gia tăng bão biển, lũ lụt vùng ven biển, nước biển dâng, axit&#xD;
hóa nước biển, ô nhiễm và các sự cố môi trường,… xảy ra dày hơn, khốc liệt&#xD;
hơn và bất quy luật. Đặc biệt là sự xuống cấp nghiêm trọng của môi trường&#xD;
và đa dạng sinh học (ĐDSH) biển, gia tăng các sự cố môi trường, trong đó có&#xD;
các vụ tràn dầu,… do tác động của con người. Nhất là sự phá hủy quy mô&#xD;
lớn các rạn san hô, thảm cỏ biển ở các cụm đảo ngoài khơi Biển Đông đã và&#xD;
đang xảy ra với tốc độ đáng lo ngại. Các hoạt động khai thác hải sản mang&#xD;
tính hủy diệt của con người trong Biển Đông đã gây ra suy thoái hệ sinh thái&#xD;
(HST) và nguy cơ tuyệt chủng của một số loài, như: rùa biển, một vài loài cá&#xD;
mập và các giống cá khác, đặc biệt là loài trai tai tượng. Hệ lụy là nguồn vốn&#xD;
tự nhiên biển giảm, dẫn tới các “nhiễu loạn sinh thái” kéo dài; trữ lượng hải&#xD;
sản vùng biển Trường Sa (của Việt Nam) và phía tây Biển Đông giảm&#xD;
khoảng 16% so với trước năm 2010. Vì thế, việc cải thiện chất lượng môi&#xD;
trường biển, bao gồm bảo tồn ĐDSH và các HST biển chính là bảo toàn vốn&#xD;
thiên nhiên biển (marine natural asset), góp phần thực hiện chiến lược và kế&#xD;
hoạch hành động về tăng trưởng xanh của Việt Nam. Đây là con đường Việt&#xD;
Nam đã chọn để vừa tăng trưởng kinh tế biển, vừa thích ứng với BĐKH, lại&#xD;
vừa bảo vệ được môi trường cả trong ngắn hạn và dài hạn, hướng tới phát&#xD;
triển bền vững (PTBV).</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

