<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/4" />
  <subtitle />
  <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/4</id>
  <updated>2026-09-17T09:41:29Z</updated>
  <dc:date>2026-09-17T09:41:29Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu điều kiện thủy phân rong lục Chaetomorpha linum bằng enzyme và ứng dụng trong sản xuất bioethanol [Study on conditions of hydrolysis green seaweed Chaetomorpha limum by enzyme and application of inbioethanol production].</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21854" />
    <author>
      <name>Võ, Thành Trung</name>
    </author>
    <author>
      <name>Lê, Như Hậu</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Thanh Hằng</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21854</id>
    <updated>2026-09-17T08:34:13Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu điều kiện thủy phân rong lục Chaetomorpha linum bằng enzyme và ứng dụng trong sản xuất bioethanol [Study on conditions of hydrolysis green seaweed Chaetomorpha limum by enzyme and application of inbioethanol production].
Authors: Võ, Thành Trung; Lê, Như Hậu; Nguyễn, Thanh Hằng
Abstract: Rong Chaetomorpha  linum có  hàm  lượng  carbohydrate  cao,  có  chứa  nhiều  loại polysacchrid, trong đó cellulose là polyme chiếm tỷ trọng lớn trong nguyên liệu. Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng enzyme visocozyme L thủy phân Chaetomorpha linum và tìm được điều kiện thủy phân thích hợp với nồng độ enzyme: 0,85 ml/gam chất khô (hoạt độ là 42,5 UI/g); thời gian thủy phân 33 giờ; nhiệt độ thủy phân 50oC; pH dịch thủy phân 5,2. Kết quả thủy phân rong Ch. linum tạo ra dịch đường 50,3g/l và tiến hành lên men với nấm men Red ethanol trong điều kiện pH 4,5; nhiệt độ 27oC;sốvòng khoáy 50 rpm và mật độ tế bào nấm men là 109/l với thời gian lên men 108 giờ. Kết quả lên men dịch thủy phân rong lục Ch. linum đã tạo ra 14,4 g/lethanol.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Đặc điểm hình thái tế bào ở các giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium mangrovei PQ6 [Characteristics of cell morphology in different stages of Schizochytrium mangrovei PQ6’s life cycle].</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21853" />
    <author>
      <name>Đặng, Diễm Hồng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Phạm, Văn Nhất</name>
    </author>
    <author>
      <name>Hoàng, Thị Lan Anh</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21853</id>
    <updated>2026-09-17T08:34:41Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Đặc điểm hình thái tế bào ở các giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium mangrovei PQ6 [Characteristics of cell morphology in different stages of Schizochytrium mangrovei PQ6’s life cycle].
Authors: Đặng, Diễm Hồng; Phạm, Văn Nhất; Hoàng, Thị Lan Anh
Abstract: Schizochytrium mangrovei PQ6 là chủng vi tảo biển dị dưỡng thu ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang năm 2006-2008 đã được phân lập. Đây là chủng tiềm năng được sử dụng làm thức ăn sống cho một số đối tượng thủy sản nuôi trồng;làm nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng, dầu sinh học giàu acid béo không bão hòa đa nối đôi omega-3 và omega-6 (PUFAs omega-3/6); sản xuất biodiesel; và tách chiết squalene làm dược phẩm. Tuy nhiên, nghiên cứu cơ bản về vòng đời của loài tảo này vẫn chưa được công bố cả trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Chu trình sống của loài tảo này rất phức tạp, gồm nhiều giai đoạn với cáckiểu tếbào khác nhau. Bài báo nàytrình bày kết quả về một số đặc điểm hình thái tế bào quan sát được ở các giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của chủng PQ6 như các dạng tế bào, kiểu và thời gian phân chia tế bào, làm cơ sở cho phân loại loài; xác định được các giai đoạn phát triển để cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định mức độ bội thể và kích thước hệ gen ở chủng tảo này. Trong chu trình sống của tảo S. mangrovei PQ6, sự phát triển tế bào theo 3 kiểu chính như sau: giải phóng động bào tử, phóng amip và phân chia tế bào theo kiểu sinh dưỡng. Thời gian cần thiết cho một chu kì phân chia tế bào theo các kiểu nêu trên kéo dài trong khoảng 8,5 đến 10,8 giờ tùy thuộc vào kích thước và trạng thái tế bào được chọn để quan sát ban đầu trong điều kiện thí nghiệm. Bằng chứng khoa học về sự thay đổi hình thái tế bào trong vòng đời của tảo này đã cung cấp thêm những dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh học của loài S. mangrovei PQ6 đã được công bố trước đây.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>nghiên cứu sử dụng đĩa thạch fucoidan để sàng lọc và xác định hoạt tính fucoidanase từ vi sinh vật biển [Study of using the fucoidan-containing solid media plates for screening and identifying fucoidanase from marine microorganisms].</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21852" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Thuận</name>
    </author>
    <author>
      <name>Cao, Thị Thúy Hằng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Huỳnh, Hoàng Như Khánh</name>
    </author>
    <author>
      <name>Trương, Hải Bằng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Phạm, Đức Thịnh</name>
    </author>
    <author>
      <name>Trần, Thị Thanh Vân</name>
    </author>
    <author>
      <name>Bùi, Minh Lý</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21852</id>
    <updated>2026-09-17T08:35:03Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: nghiên cứu sử dụng đĩa thạch fucoidan để sàng lọc và xác định hoạt tính fucoidanase từ vi sinh vật biển [Study of using the fucoidan-containing solid media plates for screening and identifying fucoidanase from marine microorganisms].
Authors: Nguyễn, Thị Thuận; Cao, Thị Thúy Hằng; Huỳnh, Hoàng Như Khánh; Trương, Hải Bằng; Phạm, Đức Thịnh; Trần, Thị Thanh Vân; Bùi, Minh Lý
Abstract: Khả năng sinh enzyme phân cắt fucoidan của vi sinh vật biển được sàng lọc bởi phương pháp đĩa thạch fucoidan. Vi sinh vật được nuôi cấy trên đĩa thạch chứa fucoidan, chủng vi khuẩn  có  hoạt  tính  là khi  vùng nuôi  cấy  không  bị nhuộm  bởi hexadecyltrimethylammonium bromide (cetavlon) 1% (w/v) mà hình thành vùng trong suốt. Trong số 44 chủng vi sinh vật được phân lập từ hải sâm, sò ốc và cầu gai, 2 chủng có khả năng sinh enzyme phân cắt fucoidantừ cả hai loại rong Sargassum mcclurei và Sargassum polycystum, 4 chủng sinh enzyme chỉ phân cắt fucoidan của một loại rong biển. Tất cả các chủng vi khuẩn này đều sinh enzyme phân cắt fucoidan nội bào.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Assessment of the ability of mangroves to serve as accumulated Carbon sinks in the plantations in Kim Dong Commune, Kim Son District, Ninh Binh Province, Vietnam [Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon tích lũy trong đất rừng ngập mặn trồng tại xã Kim Đông, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam].</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21851" />
    <author>
      <name>Nguyen, Thi Hong Hanh</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21851</id>
    <updated>2026-09-17T08:35:30Z</updated>
    <published>2016-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Assessment of the ability of mangroves to serve as accumulated Carbon sinks in the plantations in Kim Dong Commune, Kim Son District, Ninh Binh Province, Vietnam [Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon tích lũy trong đất rừng ngập mặn trồng tại xã Kim Đông, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam].
Authors: Nguyen, Thi Hong Hanh
Abstract: Kim Dong is one of the three coastal communes in Kim Son District, Ninh Binh Province in the Red River Delta; Kim Dong is covered with 573.5 ha of mangrove plantations with dominant species of Kandelia obovata and Sonneratia caseolaris. The aim of this study is to assess the ability of mangroves to form carbon sinks in soil to support the state management of greenhouse gas emission reduction. The results are assumed to be used as a scientific basis and information for international negotiations on programs to cut greenhouse gas emissions, such as REDD and REDD+. For this purpose, we quantified the amount of carbon stored in the soil of Kandelia obovata mangroves aged 5, 4 and 3 years old in Kim Dong Commune, Kim Son District, Ninh Binh Province, Vietnam. The results showed that in K. obovata mangrove soil, carbon accumulation was age-dependent and the highest value was in the 5 year old one at 73.211 tons/ha. The annual cumulative carbon added to the mangrove soil (estimated by equivalent CO2) is also age-dependent and the 5-year-old mangroves accumulated the highest amount, 12.525 tons/ha/year (equivalent to 45.967 tons of CO2/ha/year). From our results, the ability of mangroves to accumulate carbon in the soil is high, and this fact serves a scientific basis to develop and implement projects of mangroves planting, combined with conservation, sustainable management and enhancement of carbon stocks of mangrove plantations in the coastal strips of Vietnam.</summary>
    <dc:date>2016-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nhiên liệu sinh học từ vi tảo biển dị dưỡng của Việt Nam: biodiesel và tận thu các sản phẩm phụ (axít béo không bão hòa đa nối đôi-pufas, glycerol và squalene) trong quá trình sản xuất biodiesel [Biofuel from vietnam heterotrophic marine microalgae: biodiesel and salvaging co-products (polyunsaturated fatty acids, glycerol and squalene) during biodiesel producing process].</title>
    <link rel="alternate" href="http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21850" />
    <author>
      <name>Đặng, Diễm Hồng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Cẩm Hà</name>
    </author>
    <author>
      <name>Lê, Thị Thơm</name>
    </author>
    <author>
      <name>Lưu, Thị Tâm</name>
    </author>
    <author>
      <name>Hoàng, Thị Lan Anh</name>
    </author>
    <author>
      <name>Ngô, Thị Hoài Thu</name>
    </author>
    <id>http://tvhdh.vnio.org.vn:8080/dspace/handle/123456789/21850</id>
    <updated>2026-09-17T08:36:15Z</updated>
    <published>2017-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nhiên liệu sinh học từ vi tảo biển dị dưỡng của Việt Nam: biodiesel và tận thu các sản phẩm phụ (axít béo không bão hòa đa nối đôi-pufas, glycerol và squalene) trong quá trình sản xuất biodiesel [Biofuel from vietnam heterotrophic marine microalgae: biodiesel and salvaging co-products (polyunsaturated fatty acids, glycerol and squalene) during biodiesel producing process].
Authors: Đặng, Diễm Hồng; Nguyễn, Cẩm Hà; Lê, Thị Thơm; Lưu, Thị Tâm; Hoàng, Thị Lan Anh; Ngô, Thị Hoài Thu
Abstract: Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu liên quan đến việc sản xuất biodiesel và tận thu các sản phẩm phụ có giá trị đi kèm như axít béo không bão hòa đa nối đôi (polyunsaturated fatty  acids-PUFAs),  glycerol  và  squalene  từ loài  vi  tảo  biển  dị dưỡng  của  Việt  Nam, Schizochytrium  mangrovei.  Hiệu  suất  của  quá  trình  sản  xuất các  axít  béo  dạng  methyl  ester (FAME) từ vi tảo này đạt tương ứng 89,2% và 46,7% so với dầu tảo và sinh khối tảo. Phân đoạn chứa các axít béo bão hòa, biodiesel thô (SFAME), được tách khỏi phân đoạn giàu các axít béo không bão hòa (UFAME) bằng phương pháp tạo phức với urê ở 10oC. Các đặc tính của biodiesel thu được hầu hết phù hợp với tiêu chuẩn biodiesel B100 của Việt Nam. Hàm lượng DHA (axít docosahexaenoic, C22:6 ω-3) chiếm 72,00% so với tổng số axít béo trong phân đoạn UFAME. Bên cạnh đó, các nghiên cứu nhằm sử dụng glycerol thải từ quá trình sản xuất biodiesel như nguồn cácbon để nuôi trồng chính loài S. mangroveivà tảo lam Spirulina platensis BM cũng đã được thực hiện. Trong bã sinh khối tảo còn lại sau quá trình tách chiết biodiesel, hàm lượng squalene chiếm khoảng 50,21-80,10 ± 0,03 mg/g bã sinh khối. Cấu trúc của squalene thu được sau quá trình tách chiết đã được kiểm tra bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các kết quả thu được đã cho thấy, khai thác theo hướng tận thu các sản phẩm phụ có giá trị nói trên có thể giảm giá thành sản xuất biodiesel từ loài vi tảo này.</summary>
    <dc:date>2017-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

